(Tiết kiệm 1.590.000 đ) - 35 %
Thông tin sản phẩm
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Loại | Úp bình |
| Công nghệ làm lạnh | Block |
| Thông số kỹ thuật | |
| Điện áp | 220V/50Hz |
| Công suất làm nóng | 500W |
| Công suất làm lạnh | 85W |
| Nhiệt độ nước Nóng (Nhiệt độ nước thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và thể tích nước lấy ra) | 85-95°C |
| Nhiệt độ nước lạnh (Nhiệt độ nước thực tế sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và thể tích nước lấy ra) | 5-10°C |
| Dung tích bình nóng | 1.1L |
| Dung tích bình lạnh | 2.8L |
| Trọng lượng & kích thước | |
| Khối lượng | 12.1Kg |
| Kích thước | (300*330*1010) mm |
| Màu sắc | Trắng |
| Tính năng khác | |
| Khóa an toàn vòi nóng | Có |
| Khoang chứa đồ | Có |
| Bảo hành | 24 Tháng với Block, linh kiện điện |
Vòi nóng của HC16 có khóa an toàn, phải thao tác hai bước mới ra nước, nên trẻ con nghịch vòi cũng không bị bỏng. Máy nặng 12,1 kg, nhẹ nhất trong nhóm cây nước Karofi, một người bê được.
Thân máy rộng 300 mm, sâu 330 mm, cao 1010 mm, kê lọt vào khe tường hẹp hoặc góc bếp. Phần dưới là khoang chứa đồ, để được bình nước dự phòng hoặc hộp trà, cốc chén, đỡ phải kê thêm kệ.
Bình nóng 1,1 lít và bình lạnh 2,8 lít, làm lạnh bằng block nên nước xuống 5 - 10°C, lạnh hơn loại dùng chip điện tử.
Bình nước đóng sẵn phổ biến ngoài thị trường là loại 19 - 20 lít, tức khoảng 19 - 20 kg. Máy úp bình như HC16 đòi hỏi nhấc trọn khối đó lên cao hơn một mét rồi úp ngược. Đây là thao tác nặng nhất khi dùng cây nước, và cũng là lúc hay làm đổ nước ra sàn.
Cách đỡ vất vả: bê bình sát người, dùng lực chân và hông để nâng chứ không khom lưng, đặt vành bình lên mép nắp máy trước rồi mới lật úp, thay vì nâng thẳng từ dưới đất lên đỉnh trong một nhịp.
Lau sạch cổ bình và bóc nắp ngay trước khi úp, đừng bóc sớm rồi mới bê. Nếu trong nhà không ai nhấc nổi 19 kg lên cao, nên cân nhắc dòng hút bình, loại đặt bình đứng dưới khoang tủ và hút nước lên bằng ống.
Phần dưới thân máy là khoang có cánh, không phải chỗ rỗng để trang trí. Đây là điểm mà nhiều cây nước cùng tầm không có.
Chỗ này hợp để cốc chén dùng cùng máy, hộp trà, cà phê gói, khăn lau. Nhiều nhà dùng làm chỗ cất bình nước dự phòng, tiện vì không phải để bình lăn lóc ở góc bếp.
Hai thứ không nên cất vào đây: đồ ăn dễ hút ẩm và bất cứ thứ gì sợ hơi nóng. Khoang nằm ngay dưới khu vực máy thải nhiệt, nên hơi ấm hơn nhiệt độ phòng một chút và không phải nơi khô ráo lý tưởng.
Thông số ghi công suất làm nóng 500 W và làm lạnh 85 W. Đây là mức tiêu thụ lúc bộ đun hoặc bộ làm lạnh đang chạy, không phải mức chạy suốt ngày. Máy chỉ kích hoạt khi nhiệt độ trong bình tụt khỏi ngưỡng đặt sẵn.
Vì vậy điện thực tế phụ thuộc vào việc rót nhiều hay ít và phòng nóng hay mát, chứ không tính thẳng được từ con số trên nhãn. Để dễ hình dung: nếu bộ đun 500 W chạy tổng cộng khoảng hai tiếng trong ngày thì phần nước nóng tốn cỡ 1 kWh. Đây là ước lượng minh họa, không phải số đo.
Cách giảm điện chắc chắn có hiệu quả là rút điện hoặc tắt chức năng nóng khi đi vắng nhiều ngày, vì khi đó máy vẫn đều đặn hâm lại bình nước chẳng ai dùng.
Bình lạnh của HC16 là 2,8 lít, trong khi HC15, HC18 và HC19 đều ở mức 3,2 lít. Chênh khoảng một cốc rưỡi nước.
Đổi lại, HC16 là mẫu thấp nhất nhóm với chiều cao 1010 mm và nhẹ nhất với 12,1 kg, đồng thời vẫn giữ được khoang chứa đồ phía dưới. Phần dung tích bớt đi chính là chỗ nhường cho hai thứ đó.
Với gia đình ít người, chênh lệch này gần như không cảm nhận được. Nhà hay rót liên tục nhiều cốc lạnh một lúc thì nên nhìn sang HC15, cùng kiểu úp bình, cùng có khoang chứa đồ, bình lạnh lớn hơn.